Browsed by
Category: Vocab

Phân biệt “chance” và “opportunity”

Phân biệt “chance” và “opportunity”

Đây có lẽ là hai từ mọi người rất hay sử dụng nhưng chắc chắn là đa số thường không phân biệt được sự khác nhau giữa chúng.   💚Chúng ta xét opportunity (usually countable) trước, từ này có nghĩa là “cơ hội”. Theo sau thường là:   1. + (for sb) to do sth The exhibition is a unique opportunity for us to see her later work. (Buổi triển lãm là cơ hội duy nhất để chúng ta xem…

Read More Read More

11 Từ/Cụm từ Về Chủ Đề “homework”

11 Từ/Cụm từ Về Chủ Đề “homework”

1. Play a key/important/major role in sth/doing sth: đóng vai trò quan trọng trong 2. give/set (sb) homework : cho (ai đó) bài tập về nhà 3. education (noncount) : sự giáo dục/việc giáo dục (nếu chỉ xét ở trường = schooling) 4. educational league table (count) bảng xếp hạng giáo dục 5. outperform (v) đạt được kết quả tốt hơn 6. brain development (non): sự phát triển não bộ 7. play time (non) thời gian vui chơi 8. study…

Read More Read More

Nghĩa của cụm “as to”

Nghĩa của cụm “as to”

Có lẽ rất nhiều bạn đã bắt gặp cụm “as to” rồi nhưng không biết nó nghĩa là gì nên cũng bỏ qua. “as to” (dùng trong văn viết formal) chính là “about/concerning” . Tuy nhiên điểm khác biệt của as to đó là nó thường đứng trước một mệnh đề bắt đầu bằng what/which/when/where/how/whether/why … Ví dụ: They have been advising us “as to” how we should behave to avoid the situation getting worse. (Họ khuyên chúng tôi về…

Read More Read More

Phân biệt “learn” và “learn about/of”

Phân biệt “learn” và “learn about/of”

Từ learn là một từ ai cũng dùng nhưng bạn biết cách phân biệt giữa learn và learn about/of chưa? – Đầu tiên là learn something/ (how) to do something thì learn được định nghĩa như sau: to go through a process to be able to do something. – Còn learn about/of sẽ được định nghĩa thế này: to be educated/told about, to read about, to know certain facts about…. Ví dụ như learn English thì mục đích của chúng…

Read More Read More

Cách dùng từ “tendency”

Cách dùng từ “tendency”

Hôm nay chúng ta sẽ học cách dùng của một từ rất hay xuất hiện trong cả Writing & Speaking đó là từ “tendency/ˈten.dən.si/ ” (đồng nghĩa là trend)   Nghĩa của nó là “xu hướng/khuynh hướng”. Là một countable noun và chúng ta thường quan tâm đến đằng sau nó là gì hơn:   1. tendency + (for sb) + to + Vo   There is an increasing tendency for young people to study abroad. (giới trẻ ngày càng…

Read More Read More

Những cách dùng đặc biệt của “law”

Những cách dùng đặc biệt của “law”

Hôm nay chúng ta sẽ phân tích một từ rất ngắn nhưng lại có nhiều cách dùng đặc biệt đó là từ “law”. Từ này nhìn thì ngắn nhưng có tới ba nghĩa khác nhau. – Nghĩa thứ nhất là “hệ thống luật pháp”, khi dùng nghĩa này sẽ thường phải có the đứng trước => “the law” For example: they were taken to court for breaking the law (họ bị đưa ra tòa vì vi phạm luật pháp) –…

Read More Read More

Phân biệt hai từ interfere (B2) và intervene (C2).

Phân biệt hai từ interfere (B2) và intervene (C2).

Tiện thể nhớ luôn dạng danh từ lần lượt là interference và intervention. Từ interfere (nội động từ) có nghĩa là “xen vào – can dự”. Đặc trưng là mang nghĩa tiêu cực khi hành động xen vào này thường không có ích. Ex: The government interferes in the economy too much. (Chính phủ can thiệp vào nền kinh tế quá nhiều) Interfering in other people’s relationships is always a mistake. (Can dự vào mối quan hệ của người khác…

Read More Read More

Phân biệt hai tính từ “historical” và “historic”

Phân biệt hai tính từ “historical” và “historic”

“Historical” định nghĩa đơn giản là “related to history or past events”, “historical events” thì chúng ta cũng dịch bình thường là các sự kiện lịch sử. Còn “historic” cũng để chỉ những thứ liên quan đến quá khứ nhưng phải là “important in history”, “historic events” lúc này chúng ta sẽ dịch là “các sự kiện trọng đại”. Ví dụ khác “a historic moment/day – một khoảng khắc/ngày trọng đại”, “historical context/background – hoàn cảnh/bối cảnh lịch sử”.  …

Read More Read More