Điểm học viên và review về khóa học/sách
500,000 VND Buy Now Mục tiêu khóa học: Tăng từ 1-2 band điểm Reading sau khi hoàn thành xong khóa học. Nắm được cách làm toàn bộ dạng bài trong IELTS Reading. Nắm được chiến thuật làm một bài Test Reading hoàn chỉnh, cách phân bổ thời gian làm bài. Bổ sung vốn từ học thuật sau mỗi video bài giảng. Hình thức học Các bạn học qua 30 videos hướng dẫn được quay sẵn. Làm các bài…
Để đặt mua sách vui lòng liên hệ trực tiếp với fanpage: IELTS Hùng nguyễn hoặc liên hệ đến sdt: 0975 78 21 29
DEMO Số trang: 127 Định dạng: PDF FILE Nội dung: Sách được thiết kế để bổ sung về việc luyện tập viết câu cho các bạn muốn học viết nhưng chưa bao giờ sử dụng grammar và vocab để viết câu một cách thực sự. Sách được chia làm 11 phần ngữ pháp quan trọng nhất cho viết câu,…
DEMO Số trang: 180 Định dạng: PDF FILE Nội dung Ebook – Số bài đọc: 36 (Mỗi quyển Cambridge IELTS 13, 14 và 15 có 12 bài đọc). Đây là ba quyển Cam mới nhất của Cambridge cho đến thời điểm này. – Nội dung: Highlight và giải thích từ vựng chi tiết từ vựng cho mỗi bài Reading. Các từ vựng sẽ được giải thích gồm: phiên âm, định nghĩa tiếng việt, định nghĩa tiếng anh, từ đồng…
DEMO Số trang: 228 Định dạng: PDF File Nội dung Ebook Nội dung của sách hướng dẫn các bạn xử lý các dạng bài xuất hiện trong bài thi Writing Task 2 – Academic Module. Với mỗi dạng bài các bạn sẽ được hướng dẫn cách lập luận và trình bày từng phần bám sát theo yêu cầu của bài luận IELTS. Mỗi dạng đều có những bài mẫu có hướng dẫn bằng tiếng việt cũng như phần giải thích…
DEMO Số trang: 196 Định dạng: PDF File Nội dung Ebook: Trong sách tất cả các thành phần của một bài Task One được chia nhỏ ra và giải thích cách viết một cách cặn kẽ, từ câu mở bài đến phần tổng quan, phần thân bài. Sau mỗi phần hướng dẫn lý thuyết đều có những ví dụ áp dụng trước khi cho bài tập với đáp án chi tiết. Quyển sách bao gồm 6 units, bao phủ tất…
Đây có lẽ là hai từ mọi người rất hay sử dụng nhưng chắc chắn là đa số thường không phân biệt được sự khác nhau giữa chúng. 💚Chúng ta xét opportunity (usually countable) trước, từ này có nghĩa là “cơ hội”. Theo sau thường là: 1. + (for sb) to do sth The exhibition is a unique opportunity for us to see her later work. (Buổi triển lãm là cơ hội duy nhất để chúng ta xem…
1. Play a key/important/major role in sth/doing sth: đóng vai trò quan trọng trong 2. give/set (sb) homework : cho (ai đó) bài tập về nhà 3. education (noncount) : sự giáo dục/việc giáo dục (nếu chỉ xét ở trường = schooling) 4. educational league table (count) bảng xếp hạng giáo dục 5. outperform (v) đạt được kết quả tốt hơn 6. brain development (non): sự phát triển não bộ 7. play time (non) thời gian vui chơi 8. study…
Có lẽ rất nhiều bạn đã bắt gặp cụm “as to” rồi nhưng không biết nó nghĩa là gì nên cũng bỏ qua. “as to” (dùng trong văn viết formal) chính là “about/concerning” . Tuy nhiên điểm khác biệt của as to đó là nó thường đứng trước một mệnh đề bắt đầu bằng what/which/when/where/how/whether/why … Ví dụ: They have been advising us “as to” how we should behave to avoid the situation getting worse. (Họ khuyên chúng tôi về…